.

Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ

Cập nhật lúc 06:11, Thứ Sáu, 07/10/2011 (GMT+7)

Hỏi: Hành vi vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ... thì mức xử phạt được quy định như thế nào?
Lương Đức Minh, xã Tình Húc (Bình Liêu)


Trả lời:
Theo quy định tại Nghị định số 150, ngày 12-12-2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội. Cụ thể, Điều 13: Hành vi vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, các loại pháo, đồ chơi nguy hiểm bị cấm, sẽ bị xử phạt như sau:

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không kịp thời, đầy đủ quy định về kiểm tra định kỳ các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ;

b) Vi phạm chế độ bảo quản các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ;

c) Sử dụng các loại đồ chơi nguy hiểm đã bị cấm;

d) Đốt các loại pháo trái pháp luật;

đ) Lưu hành giấy phép sử dụng các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ không còn giá trị sử dụng.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Sử dụng các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ mà không có giấy phép;

b) Giao vũ khí, công cụ hỗ trợ, cho người không có đủ điều kiện, tiêu chuẩn sử dụng;

c) Không giao nộp vũ khí, công cụ hỗ trợ, theo quy định;

d) Không kê khai và đăng ký đầy đủ các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ với cơ quan có thẩm quyền.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Mượn, cho mượn vũ khí, công cụ hỗ trợ hoặc giấy phép sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ;

b) Sửa chữa, tẩy xoá giấy phép sử dụng, giấy phép vận chuyển, giấy phép mua, giấy phép mang các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ;

c) Làm mất giấy phép sử dụng, giấy phép vận chuyển, giấy phép mua, giấy phép mang các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ;

d) Sử dụng các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ trái quy định;

đ) Dùng vũ khí, công cụ hỗ trợ để săn bắn động vật rừng;

e) Dùng các loại súng, cung, nỏ hoặc các phương tiện khác để săn bắn ở thành phố, thị xã hoặc nơi tập trung đông người.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Mua, bán, vận chuyển vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ với số lượng nhỏ mà không có giấy phép hoặc có giấy phép nhưng không còn giá trị;

b) Mua, bán các loại phế liệu, phế phẩm có lẫn vũ khí, công cụ hỗ trợ với số lượng nhỏ;

c) Vi phạm các quy định an toàn về vận chuyển vũ khí, công cụ hỗ trợ;

d) Cưa hoặc tháo bom, mìn, đạn, lựu đạn, thuỷ lôi và các loại vũ khí khác để lấy thuốc nổ trái phép;

đ) Sản xuất, tàng trữ, buôn bán, vận chuyển pháo, thuốc pháo và đồ chơi nguy hiểm;

e) Để mất vũ khí, công cụ hỗ trợ;

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Sản xuất, sửa chữa các loại vũ khí thô sơ công cụ hỗ trợ, đồ chơi đã bị cấm mà không có giấy phép;

b) Mua, bán, vận chuyển vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ với số lượng lớn mà không có giấy phép hoặc có giấy phép nhưng không còn giá trị;

c) Mua bán, vận chuyển trái phép vũ khí thể thao;

d) Vận chuyển vũ khí quân dụng, phụ kiện nổ, công cụ hỗ trợ mà không có giấy phép hoặc có giấy phép nhưng không thực hiện đúng quy định trong giấy phép, giấy phép không còn giá trị hoặc không có các loại giấy tờ khác theo quy định của pháp luật;

đ) Mua, bán súng săn, đạn súng săn không có giấy phép do cơ quan công an có thẩm quyền cấp.

6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Sản xuất, chế tạo, sửa chữa vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao trái phép;

b) Mang vào hoặc mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam trái phép vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, súng săn, công cụ hỗ trợ, các loại pháo, đồ chơi nguy hiểm.

7. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp thì bị xử lý theo Nghị định số 164, ngày 16-5-2005 của Chính phủ.

8. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Vi phạm các điểm c, d, đ khoản 1; điểm a, b, c khoản 2; điểm b, d, đ, e khoản 3; điểm a, b, d, đ, khoản 4; khoản 5; khoản 6 Điều này thì bị tịch thu tang vật, phương tiện;

b) Vi phạm điểm b khoản 2 Điều này thì bị tước quyền sử dụng giấy phép trong thời hạn 3 tháng; vi phạm điểm a, b, đ khoản 3; điểm a, c khoản 4 Điều này thì bị tước quyền sử dụng giấy phép không thời hạn.

Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước (Sở Tư pháp)

,
.
.
.
.
.